Tổng quan tiến độ
Theo dõi sinh viên từ lúc xếp lớp đến khi đạt chuẩn đầu ra B1/B2, và cảnh báo sớm những em có nguy cơ trễ hạn.
Tình hình từng trường thành viên mẫu
Phạm vi: sinh viên thuộc diện học 07 tín chỉ tiếng Anh (khóa 2026 và các khóa trước). “Xong 1 học phần” là đã xong đúng một trong hai học phần của 07 tín chỉ. Số liệu mẫu, thay trong DATA.ov.
Hoàn thành từng học phần trong 07 tín chỉ mẫu
Lộ trình về đích của khóa 2026 (đề xuất)
Quy tắc cảnh báo sớm
| Mức | Điều kiện (một trong các điều kiện) |
|---|---|
| Đỏ | LMS dưới 50%, hoặc giữa kỳ Nói dưới 4,0, hoặc vắng quá 20% buổi |
| Vàng | LMS 50–79%, hoặc giữa kỳ 4,0–5,4 |
| Xanh | LMS từ 80%, chuyên cần từ 80%, giữa kỳ từ 5,5 |
Ngưỡng bám đề cương B1.2: tham gia tối thiểu 80% buổi học và trên 80% thời lượng LMS.
Hành động theo mức cảnh báo
- Đỏ: cố vấn học tập gọi trong 3 ngày, ký cam kết, xếp vào lớp phụ đạo tuần 5–10.
- Vàng: nhắc qua email/Zalo lớp, giảng viên giao bài bổ trợ.
- Xanh: gợi ý đăng ký thi vượt cấp hoặc thi chứng nhận sớm.
- Báo cáo danh sách đỏ cho phòng Đào tạo mỗi 2 tuần.
Thi xếp lớp đầu vào
Ba phương thức theo Công văn 3265: chứng chỉ, điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc kiểm tra xếp lớp. Trang này thêm đợt thi bổ sung để sinh viên đổi lớp theo năng lực thật.
Kết quả xếp lớp SPKT 2026
Gần ba phần tư vào A2.1, nên đợt thi bổ sung là cơ hội lớn để rút ngắn lộ trình.
Bảng quy đổi xếp lớp
| Lớp | Điểm THPT | Điểm kiểm tra |
|---|---|---|
| A2.1 | 0 – 4,74 | 0 – 62 |
| A2.2 | 4,75 – 6,49 | 63 – 82 |
| B1.1 | 6,5 – 10 | 83 – 100 |
Sinh viên không tham gia phương thức nào được xếp A2.1. Báo cáo ĐHĐN trong 5 ngày sau khi có kết quả (mẫu Phụ lục 2).
Sinh viên khóa 2026 và phương thức xếp lớp
Một sinh viên có thể thuộc nhiều nhóm, khi đó xếp lớp lấy kết quả cao nhất. “Thật” là số liệu tính từ file xếp lớp của SPKT và Việt–Hàn; “mẫu” là trường chưa gửi dữ liệu.
Kết quả thi xếp lớp đầu vào
Ngưỡng theo Công văn 3265 và 3689: dưới 63 điểm vào A2.1, từ 63 đến 82 vào A2.2, từ 83 đến 100 vào B1.1.
Đối chiếu phân lớp thực tế với Công văn 3265
- Quy tắc đối chiếu: có chứng chỉ thì miễn theo Phụ lục 1; còn lại lấy kết quả cao nhất giữa điểm THPT và điểm thi xếp lớp; không tham gia phương thức nào thì xếp A2.1.
- Mỗi ô lớp ghi “thực tế / theo quy tắc”. Chưa kiểm tra giá trị (còn hạn, đúng loại) của từng chứng chỉ.
- SPKT: 2 sinh viên chưa có lớp (theo quy tắc phải là A2.1). Tổng 2.093 sinh viên, đối chiếu 2.044; 49 sinh viên còn lại không có trong sheet kèm quyết định nên chưa đối chiếu.
- Việt–Hàn: 1.460 sinh viên đều khớp quy tắc; 47 sinh viên có chứng chỉ (31 ghi “Miễn”, 16 ghi “B2.1”).
Phương án thi xếp lớp bổ sung
| Đợt | Thời điểm | Đối tượng | Cách thức | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Đợt 1 (chính thức) | Tháng 9/2026 | Không có điểm THPT, hoặc muốn đổi lớp | Giấy hoặc máy, 100 điểm, 60 phút | Xếp lớp HK1 |
| Đợt 2 (bổ sung) | Tuần 3–4 HK1 | Vắng đợt 1; đang A2.1/A2.2 muốn lên lớp | Cùng đề, thêm vấn đáp Nói 5 phút cho điểm sát ngưỡng (58–62, 78–82) | Chuyển lớp từ tuần 5, bảo lưu điểm quá trình |
| Đợt 3 (vượt cấp) | Đầu HK2 | Học xong A2.1 hoặc A2.2 với giữa kỳ từ 7,5 | Thi như đợt 1, chỉ cho phép lên cấp | Miễn học phần dưới, công nhận điểm 10 theo Công văn 3689 |
- Mỗi sinh viên thi tối đa một lần mỗi đợt; kết quả mới chỉ được dùng để lên lớp, không hạ lớp.
- Ngân hàng đề dùng chung toàn ĐHĐN, ĐHNN chấm và gửi kết quả trong 5 ngày (theo Công văn 3265).
- Lệ phí do các cơ sở đào tạo thống nhất với ĐHNN, thu theo danh sách đăng ký.
Danh sách đăng ký đợt 2 mẫu
Thi kết thúc học phần 07 tín chỉ
Cấu trúc điểm bám đề cương B1.2 để mọi học phần trong 07 tín chỉ (A2.2 + B1.1 với Bách khoa, SPKT; B1.1 + B1.2 với Kinh tế, Sư phạm, Việt–Hàn) dùng chung một khung đánh giá.
Cơ cấu điểm học phần
Tỷ lệ đạt theo học phần mẫu
Phương án tổ chức thi
| Nội dung | Phương án |
|---|---|
| Đề thi | ĐHNN chủ trì ngân hàng đề theo ma trận VSTEP; mỗi kỳ dùng 2 đề song song, chọn ngẫu nhiên. |
| Giữa kỳ Nói (tuần 8) | Hai giám khảo chấm độc lập theo Marking Scheme, thu âm để phúc khảo. |
| Cuối kỳ (tuần 15) | Nghe – Đọc trắc nghiệm, Viết chấm hai vòng; thi tập trung tại cơ sở đào tạo, ĐHNN cử cán bộ chấm. |
| Điều kiện dự thi | Chuyên cần từ 80% và LMS trên 80% thời lượng; thiếu thì phải học bổ sung trước khi được thi. |
| Thi lại | Đợt phụ 2 tuần sau kỳ thi, chỉ thi các kỹ năng chưa đạt, tối đa hai lần mỗi học kỳ. |
| Điểm theo dõi | Mỗi sinh viên có điểm từng kỹ năng, để chỉ ra kỹ năng yếu cho lớp tăng cường. |
Lịch kiểm tra học kỳ 15 tuần
Các lớp tăng cường
Học phần ngoài 07 tín chỉ, giáo trình mới, học phí thống nhất toàn ĐHĐN. Mục tiêu là chứng nhận B1/B2 của ĐHNN được công nhận đạt chuẩn đầu ra.
Tính học phí và phân bổ
Đơn giá 793.200 đồng/tín chỉ (Công văn 3047). 80% chuyển ĐHNN, 20% giữ lại cơ sở đào tạo; chuyển phần 80% ít nhất 10 ngày làm việc trước khi khai giảng.
Mốc theo dõi bắt buộc
| Mốc | Chỉ số | Nếu chưa đạt |
|---|---|---|
| Tuần 4 | LMS từ 60% | Nhắc, giao bài bổ trợ |
| Tuần 8 | Nói giữa kỳ từ 5,0 | Phụ đạo Nói |
| Cuối học phần | Cuối kỳ từ 5,5 | Học lại hoặc thi lại |
| Cuối năm 1, năm 2 | Mô phỏng VSTEP đạt B1 | Xếp lớp tăng cường kỳ kế |
Danh sách theo dõi sinh viên mẫu
Thay mảng DATA.students trong mã trang bằng dữ liệu xuất từ LMS và phòng Đào tạo để dashboard chạy thật.
Sinh viên đạt chuẩn theo nhóm mẫu
Theo dõi thi B1.3 và B2.3
Hai học phần cuối của lộ trình: B1.3 dẫn đến chuẩn B1, B2.3 dẫn đến chuẩn B2. Theo dõi đăng ký, dự thi, điểm từng kỹ năng và kết quả.
Danh sách thi mẫu
Quy tắc đạt dùng trong dashboard (đề xuất): trung bình bốn kỹ năng từ 5,0 và không kỹ năng nào dưới 4,0. Đổi ngưỡng trong hàm passB.
Quy trình theo dõi
- Điều kiện đăng ký: đã hoàn thành học phần liền trước (B1.2 cho B1.3, B1.3 cho B2.3) và đạt điều kiện chuyên cần, LMS.
- Hạn đăng ký: nhắc sinh viên diện thi 4 tuần, 2 tuần và 3 ngày trước kỳ thi; sinh viên chưa đăng ký chuyển vào danh sách cảnh báo.
- Thi lại: tối đa hai lần mỗi học kỳ, chỉ thi lại kỹ năng chưa đạt.
- Sau thi: kết quả cập nhật hồ sơ sinh viên; ai đạt thì ĐHNN cấp chứng nhận và cơ sở đào tạo ghi nhận chuẩn đầu ra.
KPI theo từng trường
Chọn một trường để xem chỉ số, tỷ lệ đạt từng học phần và danh sách sinh viên cần chú ý.
Tỷ lệ đạt theo học phần mẫu
So sánh các trường: đúng tiến độ mẫu
Sinh viên của trường
Hồ sơ tiến độ sinh viên
Xem từng sinh viên đã đi đến đâu trên lộ trình, điểm các kỹ năng và dự báo đạt chuẩn đúng hạn.
Tài khoản và nhật ký
Chỉ quản trị ĐHĐN thấy trang này. Nhật ký ghi đăng nhập, đăng xuất, xem trang, xem hồ sơ sinh viên và thay đổi tài khoản. Nhật ký lưu trong trình duyệt đang dùng, không gom về một nơi.
Tài khoản
Tạo tài khoản mới
Quyền theo vai trò
| Vai trò | Dữ liệu xem được | Trang |
|---|---|---|
| Quản trị ĐHĐN | Toàn bộ các trường | Tất cả, gồm tài khoản và nhật ký |
| Trường ĐHNN | Toàn bộ các trường | Bảy trang dữ liệu |
| Phòng ĐT&ĐBCL | Toàn bộ các trường | Bảy trang dữ liệu |
| Phòng KH-TC | Toàn bộ các trường | Tổng quan, lớp tăng cường (học phí), KPI theo trường |
| Cơ sở đào tạo | Chỉ trường của mình | Bảy trang dữ liệu |