Tiếng Anh đạt chuẩn đầu ra

Đại học Đà Nẵng · đăng nhập để xem dashboard

Bản demo chạy trên trình duyệt, chỉ dùng với dữ liệu mẫu.

Dashboard tiếng Anh chuẩn đầu ra

THI VÀ XẾP LỚP

TIẾN ĐỘ VÀ CHUẨN ĐẦU RA

Tổng quan tiến độ

Theo dõi sinh viên từ lúc xếp lớp đến khi đạt chuẩn đầu ra B1/B2, và cảnh báo sớm những em có nguy cơ trễ hạn.

Tình hình từng trường thành viên mẫu

Đủ 07 tín chỉXong 1 học phầnĐang họcMiễnChưa bắt đầu

Phạm vi: sinh viên thuộc diện học 07 tín chỉ tiếng Anh (khóa 2026 và các khóa trước). “Xong 1 học phần” là đã xong đúng một trong hai học phần của 07 tín chỉ. Số liệu mẫu, thay trong DATA.ov.

Hoàn thành từng học phần trong 07 tín chỉ mẫu

Lộ trình về đích của khóa 2026 (đề xuất)

Xếp lớpTháng 8–9/2026: chứng chỉ, điểm THPT hoặc thi xếp lớp
Năm 1 · HK1Học phần 07 tín chỉ (giáo trình mới) + tăng cường
Năm 1 · HK2Hoàn tất 07 tín chỉ, thi mô phỏng VSTEP
Năm 2 · HK3Tăng cường cho nhóm chưa đạt B1
Năm 2 · HK4Mốc đạt B1 (chứng nhận ĐHNN hoặc chứng chỉ)
Hạn cuốiTrước xét tốt nghiệp: bắt buộc đạt chuẩn

Quy tắc cảnh báo sớm

MứcĐiều kiện (một trong các điều kiện)
ĐỏLMS dưới 50%, hoặc giữa kỳ Nói dưới 4,0, hoặc vắng quá 20% buổi
VàngLMS 50–79%, hoặc giữa kỳ 4,0–5,4
XanhLMS từ 80%, chuyên cần từ 80%, giữa kỳ từ 5,5

Ngưỡng bám đề cương B1.2: tham gia tối thiểu 80% buổi học và trên 80% thời lượng LMS.

Hành động theo mức cảnh báo

  • Đỏ: cố vấn học tập gọi trong 3 ngày, ký cam kết, xếp vào lớp phụ đạo tuần 5–10.
  • Vàng: nhắc qua email/Zalo lớp, giảng viên giao bài bổ trợ.
  • Xanh: gợi ý đăng ký thi vượt cấp hoặc thi chứng nhận sớm.
  • Báo cáo danh sách đỏ cho phòng Đào tạo mỗi 2 tuần.

Thi xếp lớp đầu vào

Ba phương thức theo Công văn 3265: chứng chỉ, điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc kiểm tra xếp lớp. Trang này thêm đợt thi bổ sung để sinh viên đổi lớp theo năng lực thật.

Kết quả xếp lớp SPKT 2026

A2.1: 1.536 (73,4%)
A2.2: 415 (19,8%)
B1.1: 98 (4,7%)
Miễn học: 44 (2,1%)

Gần ba phần tư vào A2.1, nên đợt thi bổ sung là cơ hội lớn để rút ngắn lộ trình.

Bảng quy đổi xếp lớp

LớpĐiểm THPTĐiểm kiểm tra
A2.10 – 4,740 – 62
A2.24,75 – 6,4963 – 82
B1.16,5 – 1083 – 100

Sinh viên không tham gia phương thức nào được xếp A2.1. Báo cáo ĐHĐN trong 5 ngày sau khi có kết quả (mẫu Phụ lục 2).

Sinh viên khóa 2026 và phương thức xếp lớp

Một sinh viên có thể thuộc nhiều nhóm, khi đó xếp lớp lấy kết quả cao nhất. “Thật” là số liệu tính từ file xếp lớp của SPKT và Việt–Hàn; “mẫu” là trường chưa gửi dữ liệu.

Kết quả thi xếp lớp đầu vào

Ngưỡng theo Công văn 3265 và 3689: dưới 63 điểm vào A2.1, từ 63 đến 82 vào A2.2, từ 83 đến 100 vào B1.1.

Đối chiếu phân lớp thực tế với Công văn 3265

  • Quy tắc đối chiếu: có chứng chỉ thì miễn theo Phụ lục 1; còn lại lấy kết quả cao nhất giữa điểm THPT và điểm thi xếp lớp; không tham gia phương thức nào thì xếp A2.1.
  • Mỗi ô lớp ghi “thực tế / theo quy tắc”. Chưa kiểm tra giá trị (còn hạn, đúng loại) của từng chứng chỉ.
  • SPKT: 2 sinh viên chưa có lớp (theo quy tắc phải là A2.1). Tổng 2.093 sinh viên, đối chiếu 2.044; 49 sinh viên còn lại không có trong sheet kèm quyết định nên chưa đối chiếu.
  • Việt–Hàn: 1.460 sinh viên đều khớp quy tắc; 47 sinh viên có chứng chỉ (31 ghi “Miễn”, 16 ghi “B2.1”).

Phương án thi xếp lớp bổ sung

ĐợtThời điểmĐối tượngCách thứcKết quả
Đợt 1 (chính thức)Tháng 9/2026Không có điểm THPT, hoặc muốn đổi lớpGiấy hoặc máy, 100 điểm, 60 phútXếp lớp HK1
Đợt 2 (bổ sung)Tuần 3–4 HK1Vắng đợt 1; đang A2.1/A2.2 muốn lên lớpCùng đề, thêm vấn đáp Nói 5 phút cho điểm sát ngưỡng (58–62, 78–82)Chuyển lớp từ tuần 5, bảo lưu điểm quá trình
Đợt 3 (vượt cấp)Đầu HK2Học xong A2.1 hoặc A2.2 với giữa kỳ từ 7,5Thi như đợt 1, chỉ cho phép lên cấpMiễn học phần dưới, công nhận điểm 10 theo Công văn 3689
  • Mỗi sinh viên thi tối đa một lần mỗi đợt; kết quả mới chỉ được dùng để lên lớp, không hạ lớp.
  • Ngân hàng đề dùng chung toàn ĐHĐN, ĐHNN chấm và gửi kết quả trong 5 ngày (theo Công văn 3265).
  • Lệ phí do các cơ sở đào tạo thống nhất với ĐHNN, thu theo danh sách đăng ký.

Danh sách đăng ký đợt 2 mẫu

Thi kết thúc học phần 07 tín chỉ

Cấu trúc điểm bám đề cương B1.2 để mọi học phần trong 07 tín chỉ (A2.2 + B1.1 với Bách khoa, SPKT; B1.1 + B1.2 với Kinh tế, Sư phạm, Việt–Hàn) dùng chung một khung đánh giá.

Cơ cấu điểm học phần

10
10
30%
50%
Chuyên cần và hoạt động lớp: 10%
Bài tập LMS: 10%
Giữa kỳ, kiểm tra Nói: 30%
Cuối kỳ Nghe – Đọc – Viết: 50%

Tỷ lệ đạt theo học phần mẫu

Phương án tổ chức thi

Nội dungPhương án
Đề thiĐHNN chủ trì ngân hàng đề theo ma trận VSTEP; mỗi kỳ dùng 2 đề song song, chọn ngẫu nhiên.
Giữa kỳ Nói (tuần 8)Hai giám khảo chấm độc lập theo Marking Scheme, thu âm để phúc khảo.
Cuối kỳ (tuần 15)Nghe – Đọc trắc nghiệm, Viết chấm hai vòng; thi tập trung tại cơ sở đào tạo, ĐHNN cử cán bộ chấm.
Điều kiện dự thiChuyên cần từ 80% và LMS trên 80% thời lượng; thiếu thì phải học bổ sung trước khi được thi.
Thi lạiĐợt phụ 2 tuần sau kỳ thi, chỉ thi các kỹ năng chưa đạt, tối đa hai lần mỗi học kỳ.
Điểm theo dõiMỗi sinh viên có điểm từng kỹ năng, để chỉ ra kỹ năng yếu cho lớp tăng cường.

Lịch kiểm tra học kỳ 15 tuần

Tuần 4Rà soát LMS lần 1
Tuần 7Ôn tập giữa kỳ
Tuần 8Thi Nói giữa kỳ
Tuần 11Rà soát LMS lần 2, mô phỏng Viết
Tuần 15Thi cuối kỳ Nghe – Đọc – Viết
Tuần 17Thi lại, phúc khảo

Các lớp tăng cường

Học phần ngoài 07 tín chỉ, giáo trình mới, học phí thống nhất toàn ĐHĐN. Mục tiêu là chứng nhận B1/B2 của ĐHNN được công nhận đạt chuẩn đầu ra.

Tính học phí và phân bổ

Đơn giá 793.200 đồng/tín chỉ (Công văn 3047). 80% chuyển ĐHNN, 20% giữ lại cơ sở đào tạo; chuyển phần 80% ít nhất 10 ngày làm việc trước khi khai giảng.

Mốc theo dõi bắt buộc

MốcChỉ sốNếu chưa đạt
Tuần 4LMS từ 60%Nhắc, giao bài bổ trợ
Tuần 8Nói giữa kỳ từ 5,0Phụ đạo Nói
Cuối học phầnCuối kỳ từ 5,5Học lại hoặc thi lại
Cuối năm 1, năm 2Mô phỏng VSTEP đạt B1Xếp lớp tăng cường kỳ kế

Danh sách theo dõi sinh viên mẫu

Thay mảng DATA.students trong mã trang bằng dữ liệu xuất từ LMS và phòng Đào tạo để dashboard chạy thật.

Sinh viên đạt chuẩn theo nhóm mẫu

Theo dõi thi B1.3 và B2.3

Hai học phần cuối của lộ trình: B1.3 dẫn đến chuẩn B1, B2.3 dẫn đến chuẩn B2. Theo dõi đăng ký, dự thi, điểm từng kỹ năng và kết quả.

Danh sách thi mẫu

Quy tắc đạt dùng trong dashboard (đề xuất): trung bình bốn kỹ năng từ 5,0 và không kỹ năng nào dưới 4,0. Đổi ngưỡng trong hàm passB.

Quy trình theo dõi

  • Điều kiện đăng ký: đã hoàn thành học phần liền trước (B1.2 cho B1.3, B1.3 cho B2.3) và đạt điều kiện chuyên cần, LMS.
  • Hạn đăng ký: nhắc sinh viên diện thi 4 tuần, 2 tuần và 3 ngày trước kỳ thi; sinh viên chưa đăng ký chuyển vào danh sách cảnh báo.
  • Thi lại: tối đa hai lần mỗi học kỳ, chỉ thi lại kỹ năng chưa đạt.
  • Sau thi: kết quả cập nhật hồ sơ sinh viên; ai đạt thì ĐHNN cấp chứng nhận và cơ sở đào tạo ghi nhận chuẩn đầu ra.

KPI theo từng trường

Chọn một trường để xem chỉ số, tỷ lệ đạt từng học phần và danh sách sinh viên cần chú ý.

Tỷ lệ đạt theo học phần mẫu

So sánh các trường: đúng tiến độ mẫu

Sinh viên của trường

Hồ sơ tiến độ sinh viên

Xem từng sinh viên đã đi đến đâu trên lộ trình, điểm các kỹ năng và dự báo đạt chuẩn đúng hạn.

Tài khoản và nhật ký

Chỉ quản trị ĐHĐN thấy trang này. Nhật ký ghi đăng nhập, đăng xuất, xem trang, xem hồ sơ sinh viên và thay đổi tài khoản. Nhật ký lưu trong trình duyệt đang dùng, không gom về một nơi.

Tài khoản

Tạo tài khoản mới

Quyền theo vai trò

Vai tròDữ liệu xem đượcTrang
Quản trị ĐHĐNToàn bộ các trườngTất cả, gồm tài khoản và nhật ký
Trường ĐHNNToàn bộ các trườngBảy trang dữ liệu
Phòng ĐT&ĐBCLToàn bộ các trườngBảy trang dữ liệu
Phòng KH-TCToàn bộ các trườngTổng quan, lớp tăng cường (học phí), KPI theo trường
Cơ sở đào tạoChỉ trường của mìnhBảy trang dữ liệu

Nhật ký truy cập

Nhập và cập nhật dữ liệu

Nạp danh sách sinh viên, kết quả xếp lớp và kết quả học phần từ Excel hoặc CSV. Trang tự tính lại toàn bộ dashboard. Họ tên sinh viên không được đọc và không được lưu.

1. Tải file mẫu

Dòng đầu là tiêu đề cột. Tên cột không phân biệt hoa thường và dấu, một số tên quen thuộc như “mssv”, “xếp lớp TA” cũng được nhận.

2. Tham số tính toán

3. Chọn file và nhập

Dữ liệu đang dùng

Dữ liệu nhập được lưu trong trình duyệt này. Để mọi người cùng xem trên GitHub Pages, bấm “Xuất data.json” rồi tải tệp đó lên thư mục gốc của repository. Tệp này chỉ gồm số liệu tổng hợp, không có mã sinh viên, nhưng ai biết địa chỉ trang đều tải được, nên chỉ đăng số liệu được phép công khai.

Các cột nhận diện

FileCột
Sinh viênma_sv (bắt buộc), truong (Bách khoa, Kinh tế, Sư phạm, SPKT, Việt–Hàn, Y Dược), khoa_hoc, chung_chi, cc_bac, diem_thpt (0–10), diem_thi_xl (0–100), lop_thuc_te (A2.1, A2.2, B1.1, Miễn)
Kết quảma_sv, hoc_phan (A2.1 đến B2.3), diem_tong, nghe, doc, noi, viet (0–10), lms_pct, chuyen_can_pct (0–100), hoc_ky, trang_thai (Đã thi, Đã đăng ký, Vắng thi)

Tài khoản trường chỉ nạp được dữ liệu của trường mình và chỉ ở chế độ gộp. Ghi chú: các học phần bắt buộc của từng trường lấy theo Thông báo 3108 của ĐHNN; học phần đạt khi điểm từ ngưỡng ở mục 2.